bề bề

bề bề

Mùa này, hoa quả ở vườn sai trĩu, trái chín bề bề.

Định nghĩa
  1. Tính từ:
    • Nhiều, dồi dào, chất đống: "bề bề" diễn tả một số lượng rất lớn, một khối lượng công việc hay vật chất nhiều đến mức trông có vẻ ngổn ngang, chồng chất.
    • Đầy ắp, tràn trề: Thường dùng để nhấn mạnh sự phong phú, đầy đủ một cách thái quá, đôi khi gây cảm giác choáng ngợp.
dụ sử dụng
  • Tính từ:
    • Sau Tết, công việccơ quan chất đống bề bề. (Sau Tết, công việccơ quan chất đống rất nhiều.)
    • Nhà ấy của cải bề bề nhưng vẫn sống rất giản dị. (Nhà ấy của cải dồi dào nhưng vẫn sống rất giản dị.)
    • Mùa này, hoa quảvườn sai trĩu, trái chín bề bề. (Mùa này, hoa quảvườn sai trĩu, trái chín đầy cành.)
Các cách sử dụng nâng cao
  • "bề bề công việc": công việc chồng chất, nhiềukể.

    • Anh ấy mới nhận việc nên còn bề bề thứ phải học. (Anh ấy mới nhận việc nên còn rất nhiều thứ phải học.)
  • "của cải bề bề": của cải dả, giàu có.

    • Câu chuyện cổ tích thường kết thúc với cảnh nhân vật chính bề bề của cải. (Câu chuyện cổ tích thường kết thúc với cảnh nhân vật chính rất nhiều của cải.)
Biến thể từ gần giống
  • Bộn bề (tính từ): nhiều phức tạp, rối rắm (thường dùng cho công việc, lo toan).

    • Cuộc sống mưu sinh bộn bề. (Cuộc sống mưu sinh nhiều lo toan, phức tạp.)
  • Chất đống (động từ/cụm tính từ): xếp thành đống lớn, nhiều.

    • Rác thải sinh hoạt chất đốngbãi rác. (Rác thải sinh hoạt chất thành đống lớnbãi rác.)
Từ đồng nghĩa
  • Nhiều: số lượng lớn.
  • Dồi dào: số lượng lớn đầy đủ, thừa thãi.
  • Chất ngất: nhiều đến mức chồng cao lên (thường dùng cho vật chất).
Từ trái nghĩa
  • Ít ỏi: số lượng nhỏ, không đáng kể.
  • Thiếu thốn: không đủ, ở trong tình trạng khan hiếm.
  • Khiêm tốn: ít, nhỏ bé (về số lượng, quy mô).
Thành ngữ liên quan
  • "Ruộng bề bề không bằng một nghề trong tay": (Thành ngữ) Nhấn mạnh giá trị của một kỹ năng, một nghề nghiệp vững chắc còn hơn sở hữu nhiều tài sản (như ruộng đất) nhưng không bền vững. tay nghề thì cuộc sống mới ổn định lâu dài.
    • Ông bà ta dạy: "Ruộng bề bề không bằng một nghề trong tay" quả không sai. (Ông bà ta dạy: " nhiều ruộng đất không bằng một nghề trong tay" quả không sai.)